Hiển thị các bài đăng có nhãn KIẾN THỨC TRẠCH NHẬT. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn KIẾN THỨC TRẠCH NHẬT. Hiển thị tất cả bài đăng

NGUYÊN LÝ KHỞI LỆ CỦA TUẾ LỘC



Năm Giáp tại Dần, năm Ất tại Mão, năm Bính tại Tị, năm Đinh tại Ngọ, năm Mậu tại Tị, năm Kỷ tại Ngọ, năm Canh tại Thân, năm Tân tại Dậu, năm Nhâm tại Hợi, năm Quý tại Tý.

Xét Tuế lộc là phương Lâm quan của Tuế can. Căn cứ vào sự vượng suy của Ngũ hành, Lâm quan là thời đương thịnh, Đế vượng thì thái quá vậy. Vì thế Lộc mệnh gia lấy Lâm quan là Lộc mà Đế vượng là Nhẫn.


Ví dụ như năm Giáp, Ngũ hành là dương Mộc, khởi trường sinh ở Hợi. Thuận hành đến Lâm quan ở cung Dần, vì vậy Giáp lấy Dần làm Lộc.

Năm Ất, Ngũ hành là âm Mộc, khởi trường sinh ở Ngọ. Nghịch hành đến Lâm quan ở cung Mão, vì vậy Ất lấy Mão làm Lộc.
Các Can khác cứ vậy mà suy ra.

Lượng Thiên Xích chú: “Mười hai cung Trường sinh chỉ trạng thái hưng vong của vạn vật gồm Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. Thì từ Trường sinh đến Đế vượng là cát vị. Từ Suy đến Dưỡng là hung vị. Trong đó thời Lâm quan là tối cát, khí thế đang lên phơi phới, thời Đế vượng là cực phẩm nên chuẩn bị đến thời Suy. Vì vậy mới lấy Lâm quan làm Lộc vị vậy. Trong mười hai địa chi thì chỉ có Tý, Dần, Mão, Tị, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi là nơi Tuế lộc lâm vào, còn Sửu Mùi là nơi âm dương phân giới, Thìn Tuất là đất Thiên la và Địa võng, là những nơi Lộc không chiếu tới vậy.

Các môn thuật số nghiên cứu về địa lý và nhân mệnh đều rất coi trọng Tuế lộc. Tùy từng môn mà có cách gọi khác nhau như Thiên lộc, Lộc tồn... Song nguyên lý đều là một. Đồng thời phân chia ra lộc của năm gọi là Tuế lộc, lộc của ngày gọi là Nhật lộc. Trong hệ thống tính toán Thần sát thì các Nguyệt thần đều dùng địa chi để tính toán, vì vậy không có lệ về Nguyệt lộc vậy.”


LƯỢNG THIÊN XÍCH

Share:

NGUYÊN LÝ KHỞI LỆ CỦA BÁC SĨ

Bác sĩ là Thiện thần của Tuế, chủ về mưu lược, dự đoán và nắm giữ văn kiện, vụ án. Bởi vậy chỗ đất mà Bác sĩ chiếu tới hợp cho việc khởi tạo, xây dựng.

Nhà Dịch học Tào Chấn Khuê nói rằng: "Bác sĩ là Hỏa thần, cai quản minh đường của thiên tử, là vị thần của kỷ cương chính trị, thường đóng ở góc trái phía trước Thái tuế, không dám tự chuyên. Sơ khởi tại Tốn là minh đường vậy. Chỗ phương nó quản, có thể tiến cử người hiền năng, có ích cho đất nước."


Cũng giống như Tấu thư, Bác sĩ cũng căn cứ vào Thái tuế Tam hội cục để tính toán phương vị cai quản. Tuy nhiên phương vị của Bác sĩ thường đối xung với Tấu thư và ở phía trước bên trái Thái tuế. Cụ thể như sau:

- Các năm Hợi - Tý - Sửu thuộc tam hội Thủy cục, Bác sĩ đóng tại cung Tốn.

- Các năm Dần - Mão - Thìn thuộc tam hội Mộc cục, Bác sĩ đóng tại cung Khôn.

- Các năm Tị - Ngọ - Mùi thuộc tam hội Hỏa cục, Bác sĩ đóng tại cung Càn.

- Các năm Thân - Dậu - Tuất thuộc tam hội Kim cục, Bác sĩ đóng tại cung Cấn.

Thuận hành như vậy miên miên bất tuyệt.

Lấy ví dụ năm Mậu tuất, thuộc tam hội Kim cục, tây phương. Tấu thư đóng tại cung Khôn (Tây nam), đối xung với Tấu thư chính là Bác sĩ tại cung Cấn (Đông bắc).

Lại lấy ví dụ năm Kỷ hợi, thuộc tam hội Thủy cục, bắc phương. Tấu thư đóng tại cung Càn (Tây bắc), đối xung với Tấu thư chính là Bác sĩ tại cung Tốn (Đông nam).
Ngoài ra phỏng theo thế.

Lượng Thiên Xích chú: "Có câu: Thánh nhân nam diện nhi thính thiên hạ! tức là bậc thánh nhân, vương giả mặt nhìn về hướng nam để cai trị thiên hạ. Bởi vậy cung vua xưa kia đều được xây dựng quay về hướng nam cả. Theo luật thì phương nam thuộc Chu tước, hành Hỏa. Phương bắc thuộc Huyền vũ, hành Thủy. Phương đông thuộc Thanh long, hành Mộc. Phương tây thuộc Bạch hổ, hành kim. Vì Bác sĩ sơ khởi tại cung Tốn, cai quản minh đường của thiên tử nên nhà Dịch học Tào Chấn Khuê mới nói Bác sĩ là Hỏa thần vậy. Cũng là bởi Bác sĩ đứng ở phía trước bên trái, chiếm nơi minh đường Chu tước của Thái tuế nên mới có nghĩa lý như vậy.

Cũng theo lý trên, Tấu thư là thần đối xung với Bác sĩ, tất ở nơi Huyền vũ, phía sau Thái tuế nên Tào Chấn Khuê mới nói Tấu thư là Thủy thần vậy."


LƯỢNG THIÊN XÍCH
Share:

NGUYÊN LÝ KHỞI LỆ CỦA TẤU THƯ

Tấu thư là một trong những Quý tinh của Thái tuế, chủ về việc ghi chép, tâu trình, dò xét, bởi vậy chỗ đất Tấu thư chiếu tới hợp cho việc khởi tạo, cúng tế, cầu phúc, xây dựng tu sửa, trang trí tường rào.

Nhà Dịch học Tào Chấn Khuê nói rằng: "Tấu thư là Thủy thần, là gián thần (Thần can gián) của Tuế quân, là thần xem xét những việc riêng tư, oan uổng, có ý giương cao đạo đức, thường đóng ở đằng sau, sát gần Tuế ở các phương góc, gọi là phụ tá nên không dám đứng ở trước Tuế quân. Sơ khởi tại Càn, thuận theo đạo trời. Chỗ phương nó quản có thể cử người hiền năng, hữu ích cho đất nước.


Xét Tấu thư là Cát thần, tượng trưng cho gián quan ở bên cạnh phía sau vua nên chủ việc đề bạt, tâu trình, có lợi cho quan vận và các việc văn chức khác, đồng thời cũng chủ việc dò xét oan uổng, đề cao đạo đức nên cũng lợi cho cả dân thường.

Cách tính như sau:

Lấy tam hội Thái tuế làm chủ.

- Các năm Hợi - Tý - Sửu thuộc tam hội Thủy cục tại bắc. Tấu thư đóng tại cung Càn.

- Các năm Dần - Mão - Thìn thuộc tam hội Mộc cục tại đông. Tấu thư đóng tại cung Cấn.

- Các năm Tị - Ngọ - Mùi thuộc tam hội Hỏa cục tại nam. Tấu thư đóng tại cung Tốn.

- Các năm Thân - Dậu - Tuất thuộc tam hội Kim cục tại tây. Tấu thư đóng tại cung Khôn.

Thuận hành như vậy miên miên bất tuyệt.

Giả như năm Mậu tuất, thuộc tam hội Kim cục, Tuế quân tại tây nên Tấu thư đóng sau Tuế quân 1 cung, tức tại phương Khôn (Tây nam).
Năm Kỷ hợi, thuộc tam hội Thủy cục, Tuế quân tại bắc nên Tấu thư đóng tại cung Càn (Tây bắc).
Các năm khác phỏng theo vậy.

Trong Phong thủy học, các học giả thường chỉ tính toán các Thần sát Thái tuế, bao gồm cả Tấu thư cho việc khởi công, động thổ, tu tạo mà quên đi những phương pháp bài trí pháp khí cầu danh dựa theo Tấu thư. Nếu như kết hợp Tấu thư với Văn tinh theo nguyên vận và lưu niên, cùng việc xác định phương vị Văn tinh theo tứ trụ, sau đó sắp đặt pháp khí cầu danh thì hiệu quả rất lớn vậy.


LƯỢNG THIÊN XÍCH
Share:

NGUYÊN LÝ KHỞI LỆ CỦA TUẾ CHI ĐỨC

Trong lý luận của thuật Trạch cát, Sao Tuế chi đức chủ về cứu nguy và trợ giúp kẻ yếu nhược. Bởi vậy được coi là Đức thần trong năm. Chỗ đất Tuế chi đức quản lợi về khởi tạo, xây dựng, mọi việc đều cát tường.


Lý Đỉnh Tộ - Một Kinh học gia đời nhà Đường viết rằng: "Thường ở trước Tuế năm khởi".

Nhà Dịch học Tào Chấn Khuê nói rằng: "Chi đức theo Thái tuế hướng về thời Ngũ hợp ở trước. Giả như thời lệnh Tuế là Giáp tý, hướng về thời trước gặp Kỷ tị, Giáp hợp với Kỷ, tức Tị là Chi đức. Ngoài ra phỏng theo như thế. Nay lịch ngày, Tuế thần, cát thần thay đổi không có điều ấy".

Xét Tuế chi đức, Bảo rằng Giáp đã tại Tý thì trên Tị tất sẽ là Kỷ. Giáp hợp với Kỷ, chỗ thần hợp với nó, địa chi ở vào chỗ đó tất cũng là cát vậy. Địa tất theo Thiên, Chi tất theo Can, Can đã ở vào ngôi vị cát thì Chi tất không hung, đó là điều đương nhiên.

Thời điểm của Chi đức đồng thời cũng là Tử phù, Tiểu hao. Những người làm lịch coi trọng Tử phù, Tiểu hao nên không dùng Tuế chi đức. Nhưng thiện và ác, cát và hung còn song hành với nhau. Việc xây cất thì kỵ Tử phù, việc kinh doanh thì kỵ Tiểu hao. Nếu việc cần làm mà không liên quan đến những việc trên thì Tử phù và Tiểu hao cũng là Cát thần.

Cùng là việc xây dựng, nhưng xây nhà riêng để ở thì luận theo Tiểu hao. Nếu xây cầu đường, đê điều hao phí tiều của bản thân mà có lợi cho quần chúng thì dù Tiểu hao nhưng thực tế vẫn là Chi đức, vẫn đại cát. Do đó không thể bỏ Chi đức được.


LƯỢNG THIÊN XÍCH. St
Share:

NGÀY TỐT KHAI XUÂN


Share:

HƯỚNG XUẤT HÀNH VÀ KHAI BÚT ĐẦU XUÂN MẬU TUẤT 2018

Xuất hành đầu năm từ xa xưa đã trở thành phong tục không thể bỏ qua mỗi khi tết đến xuân về. Trong không khí tràn ngập niềm vui sau thời khắc giao thừa, ta cũng không quên chọn lựa những phương vị tốt lành của ngày đầu năm để xuất hành về hướng đó cầu bình an, tài lộc.


Để được coi là hướng xuất hành cát lợi, các học giả Phương Đông nhất thiết phải kiêng kị những phương vị có Sát khí của Thái tuế chiếu tới.

Năm Mậu tuất 2018 này Sát khí hội hợp tại phương bắc, Tuế phá tại cung Thìn (Từ 112,5 độ đến 127,5 độ), Thái tuế chiếu đến cung Tuất (Từ 292,5 độ đến 307,5 độ), Bệnh tinh Nhị hắc chiếu đến hướng tây. Đó là những phương vị hung họa trong năm nay, bởi vậy kiêng xuất hành về những hướng đó để tránh tai họa.

Ngoài ra, tùy vào từng ngày cụ thể để tính toán các phương vị Hỷ thần, Tài thần và Hạc thần chiếu tới. Hỷ thần và Tài thần tất nhiên là hai phương vị cát tường, nên hướng về đó mà xuất hành cầu tài phúc. Ngược lại, Hạc thần là hướng xấu, cần kiêng kị.

Mùng một tết nhằm ngày Kỷ mão. Hỷ thần tại đông bắc, Tài thần tại chính nam, Hạc thần tại chính tây. Như vậy hướng đông bắc và nam xuất hành tốt đẹp. Các hướng còn lại hung. Giờ Tý, Ngọ, Mùi cát lợi.

Mùng hai tết nhằm ngày Canh thìn. Hỷ thần tại tây bắc, Tài thần tại chính đông, Hạc thần tại chính tây. Vì vậy có thể xuất hành về tây bắc hoặc đông để cầu tài phúc. Giờ Thân cát lợi.

Mùng ba tết nhằm ngày Tân tị. Hỷ thần tại tây nam, Tài thần tại chính đông, Hạc thần tại chính tây. Vì vậy có thể xuất hành về hướng tây nam hoặc đông để cầu tài phúc. Giờ Mùi cát lợi.


Tục khai bút cũng rất được giới văn nhân, quan chức và học trò quan tâm. Những nét viết, con chữ đầu tiên của năm mới được trân trọng viết ra với một tâm nguyện "Công thành - danh toại", học nghiệp tiến bộ, văn chương tinh tế. Bởi vậy ngày giờ khai bút, phương vị và hướng ngồi khai bút rất được chú ý.


Năm nay Văn Xương chiếu đến tây bắc, vì vậy có thể ngồi tại góc này hoặc mặt quay về hướng này để khai bút, thời gian tiến hành khai bút tương đồng với thời gian xuất hành của ba ngày tết như đã nêu ở trên.

Ngoài ra cũng có thể căn cứ vào phương vị Văn xương chiếu đến trong 2 ngày tết để tiến hành khai bút.

Mùng một tết nhằm ngày Kỷ mão, Văn xương chiếu tới cung Dậu (Chính tây 270 độ).

Mùng hai tết nhằm ngày Canh thìn, Văn xương chiếu tới cung Hợi (Tây bắc 330 độ).

Mùng ba tết Văn xương chiếu tới hướng bắc, có Sát tinh hội hợp tại đó nên không dùng. Trong hai ngày tết trên, thì mùng hai tiến hành khai bút là tốt hơn cả.


LƯỢNG THIÊN XÍCH

Share:

NGUYÊN LÝ KHỞI LỆ CỦA TUẾ ĐỨC HỢP

"Khảo Nguyên" nói rằng: "Tuế đức hợp, đúng là can ngũ hợp với Tuế đức. Năm Giáp tại Kỷ, năm Ất tại Ất, năm Bính tại Tân, năm Đinh tại Đinh, năm Mậu tại Quý, năm Kỷ tại Kỷ, năm Canh tại Ất, năm  Tân tại Tân, năm Nhâm tại Đinh, năm Quý tại Quý. Vì vậy, Tuế đức thuộc dương, Tuế đức hợp thuộc âm".




Xét Tuế đức hợp đều thuộc về thượng cát, chỉ có nghi, không có kị. Như vậy, cặn kẽ suy ra nghĩa của nó có chia ra cương, nhu riêng biệt.

Tuế đức không cần hỏi là năm dương hay năm âm đều là thời cương, Tuế đức hợp không cần hỏi năm âm hay năm dương đều là thời nhu. Việc bên ngoài lấy cương, việc bên trong lấy nhu, đó là ghi chép từ thời cổ. (1)

Tuyển trạch gia tuy chưa luận tới như thế, khi dùng có thể lấy ý mà thông vậy.

Thích ý

Tuế đức với Tuế đức hợp đều thuộc về thượng cát thần, chỉ có nghi, không có kị. Nhưng hai cái đó thì cương nhu không giống nhau. Ấy là Tuế đức là cương, Tuế đức hợp là nhu. Khi dùng có thể căn cứ vào nguyên tắc việc bên ngoài dùng cương, việc bên trong dùng nhu, linh hoạt mà chọn dùng.

(1) Ngoại sự dĩ cương, nội sự dĩ nhu, cổ chi chí dã. 
Ngoại sự: Giao tế với dùng binh, săn bắn các việc. 
Nội sự: Hôn, táng, đái, kê (cài trâm) các việc; thời Chu, Tần thịnh hành.



LƯỢNG THIÊN XÍCH. St
Share:

NGUYÊN LÝ KHỞI LỆ CỦA TUẾ ĐỨC

Tuế Đức là thiện thần của Thái Tuế, ý chỉ là chỗ đức độ của bậc quân vương, cho nên nghĩa của nó rất cát tường. Chỗ có Tuế Đức chiếu tới  thì vạn phúc đều tụ về, mọi tai ương tự tránh đi. Nếu khởi công, tu tạo tại đó tất nhiên sẽ được phúc lành phù trợ mà mọi việc hanh thông.

Tuế Đức được tính theo thiên can của năm đó. Thiên Can có năm ngôi dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm. Cùng với năm ngôi âm là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý. Trong quan hệ quân thần, vua tôi thì dương là quân, âm là thần...Ở Thiên Can cũng vậy, can dương là quân, can âm là thần. Và trong mối quan hệ đó thì tất nhiên thần phải theo quân. Quân tự mình có cái đức làm vua nên trong năm can dương của Thái Tuế đều lấy đức tại chính bản thể của nó vậy. Cho nên:

Can Giáp thì đức tại Giáp
Can Bính thì đức tại Bính
Can Mậu thì đức tại Mậu
Can Canh thì đức tại Canh
Can Nhâm thì đức tại Nhâm.

Năm can âm còn lại thần, là bề tôi, cho nên lấy chỗ hợp với quân làm đức, vì vậy:

Can Kỷ hợp với Giáp nên Kỷ lấy Giáp làm đức
Can Tân hợp với Bính nên Tân lấy Bính làm đức
Can Quý hợp với Mậu nên Quý lấy Mậu làm đức
Can Ất hợp với Canh nên Ất lấy Canh làm đức
Can Đinh hợp Nhâm nên Đinh lấy Nhâm làm đức.

Như vậy là mười Thiên Can đã có được đức của nó. Tuế Đức như đã nói ban đầu là thiện thần của Thái Tuế, chỗ nó quản mọi việc đều cát tường hanh thông, chỉ có nghi mà không có chỗ kị vậy.

LƯỢNG THIÊN XÍCH
Share:

NGUYÊN LÝ TÍNH TOÁN CỦA KIM THẦN THẤT SÁT

Kim Thần Thất Sát được mô tả trong các sách cổ gồm có hai thuyết. Thuyết thứ nhất lấy bảy vị sao trong Nhị Thập Bát Tú là Giác, Cang, Khuê, Lâu, Ngưu, Quỷ, Tinh gọi là Kim Thần Thất Sát.

Trong bảy vị sao trên có Cang Kim Long, Ngưu Kim Ngưu, Lâu Kim Cẩu, Quỷ Kim Dương đều thuộc hành Kim.

Còn hai sao là Giác Mộc Giao và Khuê Mộc Lang đều thuộc hành Mộc. Sao Tinh Nhật Mã thuộc Thái Dương.

Theo thuyết này, ta nhận thấy trong bảy ngôi sao đó, Bốn sao thuộc hành Kim, Hai sao thuộc hành Mộc. Và có hai cát tinh là Giác và Lâu, còn lại năm sao kia là hung. Riêng sao Giác chỉ xấu về việc sửa chữa mồ mả, còn về cưới gả và tu tạo nhà cửa thì lại rất tốt. Vậy tại sao người xưa lại xếp năm sao hành Kim và hai sao hành Mộc là Kim Thần Thất Sát? Đến nay vẫn chưa có câu trả lời thỏa đáng.

Còn việc gặp sao tốt thì dùng, sao xấu thì tránh là điều đương nhiên, dù nó không phải là Kim Thần Thất Sát cũng không dám dùng.


Kim Thần Thất Sát Lập Thành.

Thuyết thứ hai cũng được lưu lại trong sách cổ là Hứa Chân Quân Ngọc Hạp và Gia Dụng Tuyển Trạch Bí Thư. Có ghi rõ như sau:

Năm Giáp - Kỷ. Tại Ngọ, Mùi
Năm Ất - Canh. Tại Thìn, Tị
Năm Bính - Tân. Tại Tý, Sửu, Dần, Mão
Đinh - Nhâm. Tại Tuất, Hợi
Năm Mậu - Quý. Tại Thân, Dậu

Đây là hai thuyết được nêu trong các thư tịch cổ, trong đó thuyết thứ nhất vẫn chưa tìm được lý do tại sao lại sắp xếp như vậy, còn thuyết thứ hai thì nêu thiếu nội dung của Kim Thần.

"Thiên Hồng Phạm" có nói rằng: "Kim Thần là tinh của Thái Bạch, thần của bạch thú, chủ chiến tranh, loạn ly, chết chóc, nước khô hạn và ôn dịch. Chỗ đất nó quản kị tu bổ thành trì, xây cung thất, dựng lầu gác, mở rộng khu vườn cây cảnh, khởi công, cất nóc, xuất quân chinh phạt, di chuyển, cưới gả, đi xa nhậm chức. Nếu phạm can thần phải đặc biệt kị chỗ đó."

Vậy tại sao lại nói Kim Thần? Kim Thần là Canh, Tân và ngũ hành nạp âm thuộc Kim vậy. Nguyên lý tính toán lấy Thiên Can của năm, dùng Ngũ Hổ Độn tính đến Canh, Tân và ngũ hành nạp âm là Kim thì chỗ đó là Kim Thần.

Ví dụ như năm Giáp và kỷ thì khởi là Bính Dần, thuận hành đến Canh Ngọ và Tân Mùi. Vậy Ngọ và Mùi là Kim Thần của Giáp và Kỷ. Tiếp tục tính đến Nhâm Thân và Quý Dậu, nạp âm ngũ hành của Nhâm Thân và Quý Dậu là Kiếm Phong Kim. Vậy Thân và Dậu cũng là Kim Thần của Giáp và Kỷ.

Lại ví dụ như năm Ất và Canh. Dùng Ngũ Hổ Độn khởi Mậu Dần, đến Canh Thìn và Tân Tị, vậy Thìn và Tị là Kim Thần của Ất và Canh, đồng thời Canh Thìn và Tân Tị có ngũ hành nạp âm là Bạch Lạp Kim nên tính hết vòng độn cũng không tìm thêm được ngũ hành nạp âm thuộc Kim nữa. Vì vậy Ất và Canh chỉ có Thìn và Tị là Kim Thần.

Ngoài ra phỏng theo thế.

Theo "Tuyển Trạch Tông Kinh", lấy Ngũ Hổ Độn được phương Canh - Tân là Thiên Kim Thần, tuần nạp âm thuộc Kim là Địa Kim Thần. Lấy Thiên Kim Thần làm trọng, phải đặc biệt kị chỗ đó. Lại nói Thiên Kim Thần còn có một tên nữa là  Du Thiên Ám Diệu, phạm phải sẽ bị tai nạn về mắt, rất chuẩn xác.

Như vậy, Căn cứ vào khởi lệ của Kim Thần ta có thể thấy rằng:

Năm Giáp - Kỷ thì Ngọ Mùi là Thiên Kim Thần, Thân Dậu là Địa Kim Thần.
Năm Ất - Canh thì Thìn tị là Thiên Kim Thần (Cũng là Địa Kim Thần)
Năm Bính - Tân thì Dần mão Tý Sửu là Thiên Kim Thần, Ngọ Mùi là Địa Kim Thần
Năm Đinh - Nhâm thì Tuất Hợi là Thiên Kim Thần, Dần Mão là Địa Kim Thần
Năm Mậu - Quý thì Thân Dậu là Thiên Kim Thần, Tý Sửu là Địa Kim Thần.

Đây chính là nội dung đầy đủ và chính xác nhất về lý thuyết Kim Thần Thất Sát, làm căn cứ để học giả tính toán cát hung khi chọn phương hướng và ngày giờ khởi sự.



LƯỢNG THIÊN XÍCH
Share:

लोकप्रिय पोस्ट

Được tạo bởi Blogger.

Nhãn

Recent Posts

Unordered List

  • Lorem ipsum dolor sit amet, consectetuer adipiscing elit.
  • Aliquam tincidunt mauris eu risus.
  • Vestibulum auctor dapibus neque.

Label Cloud

10 điều đại kỵ trong nhà ở và cách hóa giải (1) 7 sai lầm phong thủy cần chú ý (1) 83 VỤ (1) Ai vái lạy ai (1) an táng (1) ẢNH HƯỞNG (2) AQUA (1) Ất Sửu (2) Ất Tỵ (1) Bài thuốc dân gia (1) bán mở hàng (1) BÁT TRẠCH CHUYÊN SÂU (2) bệnh gút (1) Bệnh gút. Phương thuốc chữa trị bệnh (1) bệnh liệt dương. Đậu đen (1) BẾP (2) Bếp ăn gần phòng vệ sinh: Kiêng kị và cách hóa giải (1) Bính Dần (2) Bính Ngọ (2) Bính Thìn (2) Bính Tuất (2) Bính Tý (2) Bosch (1) bổ thận tráng dương. đậu đen (1) Bố trí bàn trà phòng khách theo phong thủy (1) Bùi Long Thành (2) Cá trê hầm đậu đen. suy giảm tình dục (1) CÁC VỊ TRÍ ĐẶT BẾP (2) CÁCH BỐ TRÍ VĂN PHÒNG GIÚP LỘC VÀO NHƯ NƯỚC (1) Cách hóa giải bếp dựa vào cửa sổ (1) Cách hóa giải hướng xấu cho nhà tắm (1) Cách hóa giải khi ngõ đâm thẳng vào nhà (1) Cách tính Trùng Tang (1) Can chi (1) Canh Dần (2) Canh Ngọ (2) CẢNH QUAN BÊN NGOÀI (2) Canh Thân (2) Canh Thìn (2) Canh Tuất (2) Canh Tý (2) cáo tổ tiên (1) CĂN NHÀ (2) Cân Lượng (1) CẦU TỬ BÍ PHÁP (2) Cây dong riềng. trị bệnh mạch vành (2) Chàng trai (1) chiếc kim (1) chọn ngày (1) chọn ngày giờ tốt căn bản (2) CHỌN NGÀY TỐT (1) CHỌN NGÀY TỐT CĂN BẢN CHO 83 VỤ (2) chữa bệnh (1) có phù dâu (1) Coi bói số (3) Coi bói số Tử vi (2) Coi bói số Tử vi trọn đời cho TUỔI DẦN: Giáp Dần (2) Coi bói số Tử vi trọn đời cho TUỔI HỢI: Ất Hợi (2) Coi bói số Tử vi trọn đời cho TUỔI MÃO: Ất Mão (2) Coi bói số Tử vi trọn đời cho TUỔI MÙI: Ất Mùi (2) Coi bói số Tử vi trọn đời cho TUỔI THÂN: Bính Thân (2) Coi bói số Tử vi trọn đời cho TUỔI THÌN: Giáp Thìn (2) Coi bói số Tử Vi trọn đời cho TUỔI TUẤT: Giáp Tuất (2) Coi bói số Tử vi trọn đời TUỔI DẬU: Ất Dậu (2) Coi số Tử vi trọn đời cho TUỔI TÝ. Tử vi (2) con người thật (2) con nuôi (1) Con so về (1) Công suất (1) CƠ SỞ KINH DOANH (2) Cung mệnh (1) CUNG VÀ SAO (2) CỬA CÁI (2) Cửa Sổ (2) Cửa thông (2) cưới hỏi (40) Daikin (2) Daikin âm trần (1) Daikin Inverter (1) Dạy con (1) Deawoo (1) DỌN DẸP SAU KHI CÓ ĐẠI TANG (2) DU LỊCH TÂM LINH (1) dùng trị liệt dương (1) DƯƠNG TRẠCH TAM YẾU (2) Đại kỵ cấu trúc 'cửa đối cửa' trong nhà (1) Đại sư HUỆ NGHIÊM (2) đàn bà tái giá (1) Đạo hiếu (1) đào hoa (1) đao ly (4) Đạo thầy trò (1) Đạt Ma (1) ĐẠT MA DỊCH CÂN KINH (1) ĐẠT MA DỊCH CÂN KINH "CẢI CÁCH" (1) đặt tên chính (1) Đề phòng và hóa giải sao Thái tuế trong năm 2013 (1) điều hòa (2) điều hòa LG Inverter (1) Đinh Dậu (2) Đinh Hợi (2) Đinh Mão (2) Đinh Mùi (2) Đinh Sửu (2) Đinh Tỵ (1) độc thân (2) động tác gì (1) Đuôi bổ theo bài (3) đưa dâu (1) Đừng xem thường "mũi tên độc" trong phong thủy (1) Đường thông (2) Electrolux (2) ễ thành phục (1) Funiki (1) Funiki Inverter (1) gà trống phong thủy (1) gan yếu (1) gia lễ (1) Gia phả (1) Giao thiệp (11) Giáp Tý (2) Giỗ Tết tế lễ (1) giờ (1) gói quà (1) gỡ bí (1) GƯƠNG SOI (2) hạp và kỵ của 12 trực (2) HITACHI (2) Hóa giải cửa hàng ở ngã ba (1) Hóa giải hướng nhà cho gia chủ sinh năm 1957 (1) Hóa giải hướng nhà phạm đao sát (1) Hóa giải phong thủy phòng ngủ tăng đường con cái (1) Hóa giải xung đột giữa các bé bằng vài mẹo nhỏ về phong thủy (1) Học khí công (2) HỘI NHẬP CON NGƯỜI THỰC (4) HUỆ NGHIÊM (2) HUYỀN KHÔNG BÁT TRẠCH (2) HUYỀN MÔN PHONG THỦY (9) HUYỆT NGUY HIỂM (1) INVERTER (7) kén giống (1) khai sinh (1) khao lão (1) Khắc phục hướng cổng chính không tốt như thế nào? (1) khâm liệm (1) KHÍ CÔNG DƯỠNG SINH (4) Khi ngôi nhà " trúng mũi tên độc" (1) KHUYẾT (2) KÍCH HOẠT CÁC CUNG BÁT QUÁI (2) KIẾN THỨC DỊCH LÝ (2) KIẾN THỨC PHONG THỦY (19) KIẾN THỨC TRẠCH NHẬT (9) Kiết Tú là Sao (2) KINH NGHIỆM CẢI TÁNG (4) Kỷ Dậu (2) Kỷ Hợi (2) Kỷ Mão (2) KỲ MÔN ĐỘN GIÁP (10) Kỷ Mùi (2) Kỷ Sửu (2) Kỷ Tỵ (1) làm lạnh (1) làng xã (1) lãnh cảm (1) Lấy vợ (1) le thai binh (1) Lễ lại mặt (1) Lễ tang (2) lễ trọng (1) Lễ vấn danh (1) Lễ xin dâu (1) LG INVERTER (1) Liệt dương (1) lỗi điều hòa (2) lời chào (1) ly hôn (1) ma chơi (1) MÃ lỗi (17) mã lỗi Daikin (1) Mã lỗi Điều hòa (1) mã lỗi máy giặt (3) mã lỗi Samsung Inverter (1) MÃ LỖI TỦ LẠNH (1) Mảnh đất xấu về phong thủy và cách hóa giải (1) Mảnh đất xấu về phong thủy và cách hóa giải (Bài 2) (1) Màu sắc (2) máy giặt (12) máy giặt LG (2) máy giặt Samsung (1) MÁY GIẶT SANYO (1) máy giặt Toshiba (1) MÁY GIẶT TOSHIBA NỘI ĐỊA (1) máy lạnh LG (1) máy lạnh LG inverter (1) MẬT TÔNG (7) MẬT TÔNG-ĐẠO PHÁP-HUYỀN MÔN (36) Mậu Dần (2) Mậu Ngọ (2) Mậu Thân (2) Mậu Thìn (2) Mậu Tuất (2) Mậu Tý (2) Mẹ chồng (1) mẹ cô dâu (1) Miếng trầu (1) Mitsubish (1) Mitsubishi (2) Mitsubishi Inverter (1) Mối lái (4) NATIONAL (2) ngã năm như thế nào? (1) NGÀY GIỜ TỐT (2) Ngày kiêng (1) Ngày Kim Thần Thất Sát (1) ngày tết (1) ngày tốt (2) ngày tốt xấu (2) ngày xấu (1) ngày xấu trong tháng (2) NGHIỆM CHỨNG DỊCH LÝ (9) NGHIỆM CHỨNG PHONG THỦY (37) NGHIÊN CỨU PHONG THUỶ (10) NGHIÊN CỨU PHONG THUỶ ÂM TRẠCH (30) NGỌC HẠP THÔNG THƯ (1) Ngũ Hành (2) Nhà ở gần đường trên cao và cách hóa giải (1) Nhà phạm hướng Thái Tuế: Lý giải và hóa giải (1) Nhà phạm Tuyệt mệnh hóa giải thế nào? (1) Nhà vệ sinh (2) Nhâm Dần (2) Nhâm Ngọ (2) Nhâm Thân (2) Nhâm Thìn (2) Nhâm Tuất (2) Nhâm Tý (2) Nhập gia (1) nhuộm răng (1) Những biện pháp hóa giải các hung tinh của năm 2013 (1) Những cấm kỵ phong thủy với từng không gian sống (1) Những điều cần lưu ý trong phong thủy chung cư (1) Những điều đại kỵ trong phong thủy nhà ở và văn phòng năm 2013 (1) Panasonic (2) PANASONIC INVERTER. Mã lỗi Điều hòa PANASONIC (1) PHÁC HỌA CHÂN DUNG (4) PHẦN LỒI (2) PHẬT GIÁO (4) PHÒNG KHÁCH (2) Phòng ngủ (2) Phòng tắm (2) Phong Thủy (6) PHONG THỦY ÂM TRẠCH (30) Phong thủy cao cấp (8) PHONG THỦY CHO VIỆC ĐÀM PHÁN (2) PHONG THỦY CỔ THƯ (16) Phong thủy cơ bản (22) PHONG THUỶ DÀNH CHO DOANH NGHIỆP (2) Phong thủy hóa giải sao Tam Sát và Tuế Phá năm 2013 (1) PHONG THUỶ HỌC (19) PHONG THỦY HƯƠNG HOA LÀM CON CÁI VÂNG LỜI CHA MẸ (2) PHONG THỦY LẠC VIỆT (37) Phong thủy nâng cao (7) PHONG TỤC - TÍN NGƯỠNG (1) phong tục việt nam (45) phu thê (1) PHỨC TRẠCH (2) Phương pháp chọn ngày giờ tốt căn bản (2) Quý Dậu (2) Quý Hợi Nam Mạng – Ất Hợi (2) Quý Mão (2) Quý Mùi (2) Quý Sửu (2) Quý Tỵm (1) rau mồng tơi (1) Ruộng hương hỏa (1) SAMSUNG (1) Samsung Inverter (1) SANYO (1) Sắp đặt nội thất để hóa giải hướng nhà xấu (1) sắp xếp Sao (2) SHARP (1) SINH TÀI VƯỢNG VỊ VÀ VIỆC ĐẶT THẦN TÀI (2) SONG SƠN NGŨ HÀNH (2) SƠN CHỦ (2) Tam nương sát (1) Tăng sinh lực. đuôi lợn (1) Tân Dậu (2) Tân Hợi (2) Tân Mão (2) Tân Mùi (2) Tân Sửu (2) Tân Tỵ (1) thách cưới (1) Thảm trải (2) thăm bệnh (1) thận hư (1) Thập Ác (1) theo ngày tháng năm (1) thien viet (1) THIÊN Y TRẠCH (2) Thờ Cúng (4) thờ vọng (1) thủ tục (1) THƯƠNG LƯỢNG (2) Tía tô. Tía tô chữa bệnh gút (1) Tiền nạp (1) Tín Tổ Tiên (4) Tín Ngưỡng (4) tóc thề (1) TOSHIBA (3) tơ hồng (1) trai tơ (1) trấn đài hoa (1) Trần nhà (2) trị gút dứt điểm (1) trong cùng họ (1) trong họ (1) truyền thống (1) tủ lạnh (1) tu vi (8) tục kiêng (1) tui vi (2) tuổi dân (2) tuổi hợi (2) tuổi mão (2) TUỔI SỬU (2) tuổi thìn (2) tử huyệt (1) TỨ LỘ HOÀNG TUYỀN (2) Tử vi (1) TỬ VI TRỌN ĐỜI (12) Tử vi trọn đời cho TUỔI NGỌ: Giáp Ngọ (2) Up rom (1) ử vi trọn đời cho TUỔI TỴ (1) việc an táng. (1) việc họ (1) Việc nhà nông (1) việc nhập học (1) việc xuất quân (1) vợ cả (1) vợ chồng (2) VỤ ĐỊNH LÀM (2) xem ngày (1) XEM NGÀY TỐT XẤU (7) Xiaomi (1) Xích Tùng Tử (1) xin quần áo cũ (1) Xuất xứ của tục chọn ngày chọn giờ (1) Xưng hô (2) Yến lão (1)

Sample Text

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation test link ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat.

Pages

Theme Support

Need our help to upload or customize this blogger template? Contact me with details about the theme customization you need.